Hóa 8: ĐỀ THI KÌ 1(2016-2017)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:43' 01-01-2017
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:43' 01-01-2017
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT TRIỆU PHONG Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2016-2017
Họ và tên: ................................................... Môn: Hóa học lớp 8
SBD: ..................................... Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1. (2 điểm)
1. Lập công thức hóa học của hợp chất gồm:
Al(III) và O
P(V) và O
Na(I) và SO4(II)
Ca(II) và PO4(III)
2. Tính phân tử khối của Fe3O4 và Fe(OH)3
Bài 2. (2 điểm)
Tính số mol của 11,2 gam Fe
Tính khối lượng của 9.1023 phân tử H2SO4
Tính số phân tử của 6,72 lít O2 (đktc)
Tính thể tích ở đkc của 17,6 gam CO2
Bài 3. (2 điểm) Cân bằng các phản ứng sau đây:
Fe3O4 + Al Al2O3 + Fe
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O
P + O2 P2O5
Bài 4. (2 điểm)
Hợp chất giữa nguyên tố X với O có % X = 70% (về khối lượng) biết rằng X có hóa trị (III) trong hợp chất với Oxi .
Tìm nguyên tử khối của X ? Xác định X là nguyên tố nào ?
Viết công thức hóa học của hợp chất trên.
Bài 5. (2 điểm)
Người ta cho 4,8 gam kim loại A vào tác dụng với đồng (II) sunphát có công thức CuSO4. Sản phẩm tạo thành ASO4 và 12,8 gam kim loại Cu theo phản ứng.
A + CuSO4 → ASO4 + Cu
a. Hỏi trong công thức ASO4: A thể hiện hóa trị nào ?
b. Tính số mol của kim loại A và xác định A là kim loại nào ?
Biết: Fe = 56; Cu = 64; S = 32; O = 16; C = 12; H = 1
HẾT
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM HÓA 8
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
(2đ)
1
Lập công thức đúng theo trình tự các bước
a. Al2O3
b. P2O5
c. Na2SO4
d. Ca3(PO4)2
(0,25 x 4)
2
Tính đúng phân tử khối của mỗi chất được 0,5 điểm
Phân tử khối của Fe3O4: 232 (đvc)
Phân tử khối của Fe(OH)3: 107 (đvc)
(2 x 0,5)
2
(2đ)
Tính đúng mỗi trường hợp được 0,5 điểm
a. n Fe = (11,2/56 ) = 0,2 mol
b. n H2SO4 = ( 9 x 1023/6.1023 ) = 1,5 mol
Vậy: m H2SO4 = 1,5 x 98 = 147 gam
c. n O2 = 0,3 mol số phân tử O2 = 0,3 x 6 x 1023 =1,8 x 1023 (pt)
d. n CO2 = (17,6/44) = 0,4 mol
Vậy: V CO2 = 0,4 x 22,4 = 8,96 lít
(4 x 0,5)
3
(2đ)
Cân bằng đúng mỗi phương trình được 0,5 điểm
a. 8Al + 3Fe3O4 4 Al2O3 + 9Fe
b. 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2O
4P + 5O2 2P2O5
(4 x 0,5)
4
(2đ)
Viết được công thức tổng quát của hợp chất dưạ vào hóa trị:
X2O3
% X = 70 = X = 56
Vậy: X là Fe
b. Công thức phân tử của hợp chất: Fe2O3
1,5 đ
0,5đ
5(2đ)
Dựa vào quy tắc hóa trị xác định được A có hóa trị II trong hợp chất ASO4
nCu = (12,8/64) = 0,2 mol
Phương trình phản ứng
A + CuSO4 ASO4 + Cu (1)
1mol 1mol 1mol 1mol
0,2mol 0,2mol
Từ (1) ta có nA = nCu = 0,2mol
Vậy MA = (4,8/0,2) = 24(g/mol)
A là Mg
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Họ và tên: ................................................... Môn: Hóa học lớp 8
SBD: ..................................... Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1. (2 điểm)
1. Lập công thức hóa học của hợp chất gồm:
Al(III) và O
P(V) và O
Na(I) và SO4(II)
Ca(II) và PO4(III)
2. Tính phân tử khối của Fe3O4 và Fe(OH)3
Bài 2. (2 điểm)
Tính số mol của 11,2 gam Fe
Tính khối lượng của 9.1023 phân tử H2SO4
Tính số phân tử của 6,72 lít O2 (đktc)
Tính thể tích ở đkc của 17,6 gam CO2
Bài 3. (2 điểm) Cân bằng các phản ứng sau đây:
Fe3O4 + Al Al2O3 + Fe
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O
P + O2 P2O5
Bài 4. (2 điểm)
Hợp chất giữa nguyên tố X với O có % X = 70% (về khối lượng) biết rằng X có hóa trị (III) trong hợp chất với Oxi .
Tìm nguyên tử khối của X ? Xác định X là nguyên tố nào ?
Viết công thức hóa học của hợp chất trên.
Bài 5. (2 điểm)
Người ta cho 4,8 gam kim loại A vào tác dụng với đồng (II) sunphát có công thức CuSO4. Sản phẩm tạo thành ASO4 và 12,8 gam kim loại Cu theo phản ứng.
A + CuSO4 → ASO4 + Cu
a. Hỏi trong công thức ASO4: A thể hiện hóa trị nào ?
b. Tính số mol của kim loại A và xác định A là kim loại nào ?
Biết: Fe = 56; Cu = 64; S = 32; O = 16; C = 12; H = 1
HẾT
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM HÓA 8
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
(2đ)
1
Lập công thức đúng theo trình tự các bước
a. Al2O3
b. P2O5
c. Na2SO4
d. Ca3(PO4)2
(0,25 x 4)
2
Tính đúng phân tử khối của mỗi chất được 0,5 điểm
Phân tử khối của Fe3O4: 232 (đvc)
Phân tử khối của Fe(OH)3: 107 (đvc)
(2 x 0,5)
2
(2đ)
Tính đúng mỗi trường hợp được 0,5 điểm
a. n Fe = (11,2/56 ) = 0,2 mol
b. n H2SO4 = ( 9 x 1023/6.1023 ) = 1,5 mol
Vậy: m H2SO4 = 1,5 x 98 = 147 gam
c. n O2 = 0,3 mol số phân tử O2 = 0,3 x 6 x 1023 =1,8 x 1023 (pt)
d. n CO2 = (17,6/44) = 0,4 mol
Vậy: V CO2 = 0,4 x 22,4 = 8,96 lít
(4 x 0,5)
3
(2đ)
Cân bằng đúng mỗi phương trình được 0,5 điểm
a. 8Al + 3Fe3O4 4 Al2O3 + 9Fe
b. 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2O
4P + 5O2 2P2O5
(4 x 0,5)
4
(2đ)
Viết được công thức tổng quát của hợp chất dưạ vào hóa trị:
X2O3
% X = 70 = X = 56
Vậy: X là Fe
b. Công thức phân tử của hợp chất: Fe2O3
1,5 đ
0,5đ
5(2đ)
Dựa vào quy tắc hóa trị xác định được A có hóa trị II trong hợp chất ASO4
nCu = (12,8/64) = 0,2 mol
Phương trình phản ứng
A + CuSO4 ASO4 + Cu (1)
1mol 1mol 1mol 1mol
0,2mol 0,2mol
Từ (1) ta có nA = nCu = 0,2mol
Vậy MA = (4,8/0,2) = 24(g/mol)
A là Mg
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
 





